Công cụ chọn keo theo vật liệu và công đoạn
Công cụ này lọc mã keo Keo Việt đang bán theo hai lựa chọn: vật liệu cần dán và công đoạn đang làm. Mỗi kết quả ghi mã, quy cách đóng gói, tên nhóm keo phổ thông trên thị trường và số định mức theo TDS gốc khi mã có TDS. Tổ hợp chưa có dữ liệu được nói rõ là chưa có, không điền đoán.
Dán vật liệu này ở công đoạn này thì dùng keo nào?
Chọn vật liệu và công đoạn, kết quả hiện ngay bên dưới. Ví dụ đang điền sẵn là MDF, dán cạnh.
1 kết quả cho MDF, dán cạnh
MDF · Dán cạnh
Nhóm keo phổ thông: keo nóng chảy PUR hoặc EVA.
- Keo PUR CF-6290
Quy cách: 20 kg/thùng
- Keo EVA dán cạnh
Quy cách: Dạng hạt: bao hoặc bịch 25 kg
Số liệu: Định mức 110-130 g/m² theo TDS Confay CF-6290 (22/05/2023).
Bảng đầy đủ mọi tổ hợp vật liệu và công đoạn là gì?
Bảng dưới liệt kê mọi tổ hợp công cụ đang có dữ liệu. Tổ hợp không có trong bảng nghĩa là chưa có mã Keo Việt cho việc đó.
| Vật liệu | Công đoạn | Mã Keo Việt | Nhóm keo phổ thông và số liệu |
|---|---|---|---|
| Gỗ tự nhiên | Dán cạnh | Keo PUR CF-6290, Keo EVA dán cạnh | keo nóng chảy PUR hoặc EVA. TDS CF-6290 liệt gỗ đặc là nền nhưng không cho định mức riêng. |
| Gỗ tự nhiên | Phủ mặt (veneer, laminate, ép mặt) | Keo sữa PVAc dán gỗ trong nhà, Keo sữa PVAc dán gỗ nơi có hơi ẩm | keo sữa PVAc (keo trắng), cấp D theo nơi dùng. |
| Gỗ tự nhiên | Ghép thanh | Keo PVAc ghép thanh gỗ | keo sữa PVAc, ép nguội hoặc ép nóng; cấp D chọn theo nơi dùng thành phẩm. |
| MDF | Dán cạnh | Keo PUR CF-6290, Keo EVA dán cạnh | keo nóng chảy PUR hoặc EVA. Định mức 110-130 g/m² theo TDS Confay CF-6290 (22/05/2023). |
| MDF | Phủ mặt (veneer, laminate, ép mặt) | Keo dán Veneer/Laminate, Keo sữa PVAc dán gỗ trong nhà | keo sữa PVAc; veneer, laminate dùng mã riêng. |
| HDF | Dán cạnh | Keo PUR CF-6290, Keo EVA dán cạnh | keo nóng chảy PUR hoặc EVA. TDS CF-6290 không nêu định mức riêng cho HDF. |
| HDF | Phủ mặt (veneer, laminate, ép mặt) | Keo dán Veneer/Laminate | keo sữa PVAc. |
| Ván ép | Dán cạnh | Keo PUR CF-6290, Keo EVA dán cạnh | keo nóng chảy PUR hoặc EVA. Định mức 110-130 g/m² theo TDS Confay CF-6290 (22/05/2023). |
| Ván ép | Phủ mặt (veneer, laminate, ép mặt) | Keo sữa PVAc dán gỗ trong nhà | keo sữa PVAc, ép nguội hoặc ép nóng. |
| Ván dăm, MFC | Dán cạnh | Keo PUR CF-6290, Keo EVA dán cạnh | keo nóng chảy PUR hoặc EVA; MFC đã phủ melamine ở nhà máy ván. Định mức 140-150 g/m² theo TDS Confay CF-6290 (22/05/2023). |
| Ván dăm, MFC | Phủ mặt (veneer, laminate, ép mặt) | Keo dán Veneer/Laminate | keo sữa PVAc cho veneer, laminate lên ván dăm; MFC không ép mặt lại. |
| Giấy, bìa, carton | Dán túi, thùng, hộp giấy chạy máy | Keo dán giấy/bao bì công nghiệp | keo gốc nước dòng công nghiệp cho dây chuyền túi giấy, thùng carton, hộp giấy. |
| Giấy, bìa, carton | Bồi giấy lên bìa cứng | Keo nhiệt dạng bánh | keo nhiệt dạng bánh, bồi giấy mỹ thuật lên bìa cứng (hộp quà, hộp rượu, bìa sách cứng). |
| Giấy, bìa, carton | Thủ công, dán tạm | Keo sữa PVAc dán gỗ trong nhà, Hồ dán giấy, Keo Thỏi Công Nghiệp | keo sữa cho dán thủ công giấy, bìa; hồ dán cho giấy mỏng, dán tạm; keo thỏi bắn bằng súng cho dán nhanh số lượng nhỏ. |
| Giấy in (trước khi cán màng) | Cán màng OPP lên giấy in | Keo cán màng gốc nước | keo cán màng gốc nước cho OPP bóng, OPP mờ, metalize lên giấy in. |
| Hộp đã cán màng OPP hoặc phủ UV | Dán hộp đã cán màng | Keo phá màng | keo phá màng gốc nước, dán máy dán hộp tự động hoặc quét tay. |
Nguồn: bảng chọn mã trên các trang nhóm keo của Keo Việt. Số định mức lấy từ TDS gốc CF-6290 của Confay, phát hành 22/05/2023; mã EVA chưa có TDS nên không ghi số.
Xem chi tiết từng nhóm keo ở đâu?
Mỗi nhóm có trang riêng với bảng chọn mã, cách dùng và sự cố hay gặp: keo dán gỗ theo ván và cấp D, keo sữa, keo PUR, keo dán hộp, thùng, keo dán giấy, keo phá màng và keo cán màng. Cần biết mua bao nhiêu thì dùng công cụ tính lượng keo; muốn tra theo bảng đọc thêm chọn keo theo vật liệu.
Câu hỏi thường gặp về công cụ chọn keo
Công cụ chọn keo này dùng dữ liệu nào?
Dùng đúng các bảng chọn mã trên các trang nhóm keo của Keo Việt (keo dán gỗ, keo sữa, keo PUR, keo bao bì, keo phá màng, keo cán màng), xếp lại theo hai trục vật liệu và công đoạn. Dạng đóng gói đọc từ trang sản phẩm; số định mức chỉ lấy từ TDS gốc CF-6290 của Confay.
Dán cạnh MDF nên chọn keo PUR hay keo EVA?
Cả hai đều là keo nóng chảy dán cạnh. Chỉ keo PUR CF-6290 có TDS gốc để dẫn số: định mức 110-130 g/m² cho MDF và ván ép, 140-150 g/m² cho ván dăm. Keo EVA dán cạnh chưa có TDS nên công cụ không ghi số cho EVA; đọc TDS đúng mã trước khi so hai loại.
Vì sao có tổ hợp công cụ báo chưa có mã?
Vì bảng chọn mã chỉ có hàng khi trang cụm đã có mã sản phẩm thật cho việc đó. Ví dụ ghép thanh chỉ áp cho gỗ tự nhiên, không áp cho ván tấm. Gặp ô chưa có, nêu vật liệu và máy đang dùng qua Zalo để được chọn mã.
Cấp chịu ẩm D2, D3, D4 của keo sữa chọn theo gì?
Theo nơi dùng của đồ gỗ: nội thất trong nhà khô ráo dùng mã D2; nơi có hơi ẩm, khu ẩm trong nhà hoặc đồ gỗ ngoài trời có lớp phủ bảo vệ dùng mã D3/D4. Cấp theo tiêu chuẩn EN 204, nằm ở trang sản phẩm từng mã.
Công cụ có cho biết giá không?
Không. Giá phụ thuộc mã, quy cách và số lượng nên báo trong ngày qua Zalo hoặc trang báo giá. Khi bảng giá được điền, trang sản phẩm của mã đó sẽ hiện giá.
Nội dung kỹ thuật: Nguyễn Đỗ Tùng
Cập nhật 22/10/2026