Công cụ tính lượng keo cần mua
Công cụ này tính lượng keo cần mua từ diện tích dán (m²) hoặc chiều dài đường dán (m) nhân với định mức g/m², rồi đổi ra số can, phuy, bánh hoặc thùng theo quy cách đóng gói của Keo Việt. Chỉ keo PUR CF-6290 có định mức điền sẵn theo TDS gốc; với loại khác bạn nhập định mức hoặc hỏi Keo Việt.
Tính lượng keo cần mua thế nào?
Chọn loại keo, nhập diện tích hoặc chiều dài đường dán. Kết quả hiện ngay bên dưới, kèm số can, phuy, bánh hoặc thùng theo quy cách đóng gói.
Kết quả
Diện tích tính ra: 100 m² · định mức 140-150 g/m²
Lượng keo cần: 14-15 kg
- Mua theo thùng 20 kg: 1 thùng
20 kg/thùng theo TDS.
Công thức tính lượng keo là gì?
Lượng keo (kg) bằng diện tích dán (m²) nhân định mức (g/m²) rồi chia 1.000. Khi chỉ biết chiều dài đường dán, diện tích bằng chiều dài (m) nhân bề rộng dải dán (mm) chia 1.000; với dán cạnh, bề rộng dải dán là độ dày ván. Số đơn vị đóng gói là lượng keo chia khối lượng một đơn vị, làm tròn lên.
Ví dụ: 100 m² ván dăm dán keo PUR CF-6290, định mức 140-150 g/m² theo TDS gốc, cần 14-15 kg, tức 1 thùng 20 kg.
Quy cách đóng gói của từng loại keo ra sao?
| Loại keo | Quy cách đóng gói | Định mức g/m² |
|---|---|---|
| Keo PUR CF-6290 | 20 kg/thùng (TDS) | 140-150 ván dăm; 110-130 ván ép/MDF (TDS) |
| Keo PUR CF-6313 | 20 kg/thùng (TDS) | TDS không ghi: tự nhập |
| Keo EVA dán cạnh | Dạng hạt, bao hoặc bịch 25 kg | Tự nhập |
| Keo nhiệt bánh 780, 826, 103 | Bánh 2,5 kg; thùng 25 kg (10 bánh) | Tự nhập |
| Keo sữa PVAc | Can 10 kg, can 20 kg, phuy 50 kg | Tự nhập |
| Keo cán màng gốc nước | Can 10 kg, can 20 kg, phuy 50 kg | Tự nhập |
| Keo phá màng gốc nước | Can 10 kg, can 20 kg, phuy 50 kg | Tự nhập |
Quy cách các loại keo gốc nước xác nhận khi báo giá. Nhóm hot melt xem thêm ở keo nóng chảy, nhóm bao bì ở keo bao bì.
Định mức g/m² lấy ở đâu?
Định mức đúng là con số trong TDS của chính mã keo bạn mua. Cách đọc TDS để không so sai số có ở bài đọc TDS keo, ba chỗ dễ so sai, còn cách tính cho keo PUR dán cạnh ở bài định mức keo PUR, tính lượng cần mua. Chưa có định mức cho loại keo của bạn thì hỏi Keo Việt định mức theo vật liệu qua Zalo. Chưa chắc nên dùng loại keo nào thì xem bảng chọn keo theo vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
Bao nhiêu kg keo dán được 100 m² ván?
Với keo PUR CF-6290, TDS gốc ghi định mức 140-150 g/m² trên ván dăm và 110-130 g/m² trên ván ép hoặc MDF, nên 100 m² cần 14-15 kg trên ván dăm và 11-13 kg trên ván ép hoặc MDF. Loại keo khác chưa có định mức trong TDS: nhập định mức của bạn vào công cụ.
Dán cạnh theo mét dài thì tính lượng keo thế nào?
Diện tích cạnh bằng chiều dài đường dán nhân bề rộng dải dán, và bề rộng dải dán khi dán cạnh là độ dày ván. Công cụ đổi sang m² rồi nhân định mức g/m². Ví dụ 1.000 m cạnh trên ván dày 18 mm là 18 m² diện tích dán.
Vì sao công cụ không điền sẵn định mức cho mọi loại keo?
Định mức phụ thuộc loại keo, vật liệu nền và cách thi công, và chỉ có số đáng tin khi có TDS của đúng mã. Hiện chỉ CF-6290 có định mức trong TDS gốc. Với loại khác, hỏi Keo Việt định mức theo vật liệu của bạn rồi nhập vào ô định mức.
Có nên mua đúng bằng số công cụ tính ra không?
Kết quả là lượng keo lý thuyết từ số bạn nhập. Ô hao hụt dự phòng để bạn cộng thêm theo thực tế xưởng. Số can, phuy, bánh được làm tròn lên cho đủ lượng keo.
Công cụ có lưu số tôi nhập không?
Không. Công cụ chạy ngay trên trình duyệt của bạn, số nhập không được gửi đi đâu.
Nội dung kỹ thuật: Nguyễn Đỗ Tùng
Cập nhật 16/10/2026