Keo sữa (keo trắng PVAc) — các loại, cấp D2 D3 D4 và cách chọn theo việc
Keo sữa là tên thông dụng của keo gỗ gốc nước làm từ nhũ tương PVAc: chất lỏng trắng đục, khô trong, không dùng dung môi. Có các dòng theo cấp chịu ẩm D2, D3, D4 (EN 204) và theo việc: dán gỗ trong nhà, nơi ẩm, ghép thanh, dây chuyền công nghiệp. Keo Việt đóng can 10 kg, can 20 kg, phuy 50 kg.
Cần tư vấn chọn đúng loại cho công việc của bạn?
Keo sữa là keo gì, gồm mấy loại?
Keo sữa là tên gọi thông dụng của keo gỗ gốc nước làm từ nhũ tương PVAc (polyvinyl acetate): chất lỏng màu trắng đục như sữa, khô trong, không dùng dung môi. PVAc chỉ là một nhựa nền trong nhóm keo gốc nước; PVA và PVAc là hai chất khác nhau, phân biệt ở bài keo sữa là gì, PVA và PVAc có giống nhau không.
Keo Việt có bốn mã keo sữa PVAc, chia theo cấp chịu ẩm và theo việc: keo sữa PVAc D2 dán gỗ trong nhà, keo sữa PVAc D3/D4 dán gỗ nơi có hơi ẩm, keo sữa PVAc công nghiệp và keo PVAc ghép thanh gỗ. Phủ veneer, laminate lên ván dùng mã riêng là keo dán veneer, laminate.
| Loại keo sữa | Dùng cho việc gì | Cấp chịu ẩm theo tên mã |
|---|---|---|
| Keo sữa PVAc D2 | Dán gỗ nội thất trong nhà, nơi chỉ thỉnh thoảng gặp ẩm ngắn hạn | D2 |
| Keo sữa PVAc D3/D4 | Gỗ ở nơi có hơi ẩm: khu ẩm trong nhà, khung cửa, đồ gỗ ngoài trời có lớp phủ bảo vệ | D3 hoặc D4 |
| Keo sữa PVAc công nghiệp | Xưởng và dây chuyền dùng khối lượng lớn thường xuyên: dán gỗ, ghép thanh, dán giấy | Theo mã, xác nhận quy cách khi báo giá |
| Keo PVAc ghép thanh gỗ | Ghép thanh gỗ tự nhiên thành tấm lớn trên dây chuyền ép nguội hoặc ép nóng | Chọn cấp D theo nơi dùng |
Mỗi dòng lấy từ bảng thông số của trang mã tương ứng.
Chọn keo sữa cấp D2, D3 hay D4 theo nơi dùng?
Cấp D theo EN 204 chọn theo độ ẩm nơi dùng mối dán, không theo loại ván. D2 là cấp phù hợp cho gỗ nội thất trong nhà, nơi chỉ thỉnh thoảng gặp ẩm ngắn hạn; D3 cho ẩm hoặc nước ngắn hạn lặp lại; D4 cho nước thường xuyên dài hạn, và khi dùng ngoài trời phơi thời tiết trực tiếp cần lớp sơn hoặc vecni phủ bảo vệ. Mã nào đạt cấp nào đọc trên nhãn hoặc TDS của mã. Định nghĩa từng cấp ở bài D2, D3, D4 trên keo sữa là gì.
| Cấp | Nơi dùng | Mã Keo Việt |
|---|---|---|
| D2 | Trong nhà, chỉ thỉnh thoảng gặp ẩm ngắn hạn | Keo sữa PVAc D2 |
| D3 | Ẩm hoặc nước ngắn hạn lặp lại trong nhà; ngoài trời không phơi thời tiết trực tiếp | Keo sữa PVAc D3/D4 |
| D4 | Nước thường xuyên dài hạn; ngoài trời phơi thời tiết trực tiếp cần lớp sơn hoặc vecni phủ | Keo sữa PVAc D3/D4 |
Cấp D theo EN 204 như ghi ở trang từng mã. Mã D3/D4 chưa có TDS.
Keo sữa dán được những vật liệu nào?
Keo sữa khô nhờ nước bay hơi hoặc thấm vào vật liệu nên cần ít nhất một mặt thấm nước: gỗ, giấy, bìa. Với nhựa và kim loại, keoviet.vn chưa có tài liệu xác nhận nên chưa nói là dán được; xem bảng ở keo sữa dán được những vật liệu gì và bài keo sữa có dán được nhựa, kim loại không. Dán gỗ với kim loại hoặc đá thì dùng keo epoxy AB dán kim loại. Chọn theo vật liệu tổng quát ở bảng chọn keo theo vật liệu.
Keo sữa đóng gói thế nào, bảo quản ra sao?
Keo sữa của Keo Việt đóng can 10 kg, can 20 kg hoặc phuy 50 kg; xác nhận quy cách khi báo giá. Đậy kín nắp, để nơi khô mát, tránh nắng; hạn dùng đọc trên nhãn của lô. Bảo quản chi tiết ở bài bảo quản keo sữa được bao lâu, hạn dùng thế nào. Tính cần mua bao nhiêu can, phuy bằng công cụ tính lượng keo.
| Quy cách đóng gói | Ghi chú |
|---|---|
| Can 10 kg | xác nhận quy cách khi báo giá |
| Can 20 kg | xác nhận quy cách khi báo giá |
| Phuy 50 kg | xác nhận quy cách khi báo giá |
Keo sữa giá bao nhiêu, mua ở đâu?
Keo Việt chưa niêm yết giá keo sữa: giá theo mã, quy cách và số lượng. Báo giá trong ngày theo quy cách qua trang nhận báo giá hoặc Zalo 0983 080 787, kèm mã và số lượng. Hàng bán tại kho và cửa hàng ở Đông Thạnh. Những yếu tố làm giá thay đổi ở bài giá keo sữa PVAc bao nhiêu, phụ thuộc yếu tố nào; mua lẻ hay sỉ ở bài mua keo sữa ở đâu uy tín.
Dùng keo sữa thế nào cho đúng, và hay gặp sự cố gì?
Cách dùng từng bước ở bài hướng dẫn sử dụng keo sữa đúng cách. Dán qua máy ép nguội hay ép nóng khác nhau ở bài keo sữa qua máy ép nguội, ép nóng. Sự cố hay gặp: keo khô còn đục hoặc ngả vàng ở bài keo sữa khô bị vàng hay đục; keo đặc có pha loãng được không ở bài keo sữa pha loãng được không; keo từng đóng băng hoặc vón cục ở bài keo gốc nước bị đóng băng hoặc vón cục.
Mã sản phẩm nào của keoviet.vn dùng cho việc này?
Câu hỏi thường gặp
Keo sữa là keo gì?
Keo sữa là tên gọi thông dụng của keo gỗ gốc nước làm từ nhũ tương PVAc: chất lỏng màu trắng đục như sữa, khô trong, không dùng dung môi. PVAc chỉ là một nhựa nền trong nhóm keo gốc nước.
Keo sữa D2 và keo sữa D3, D4 khác nhau thế nào?
Khác ở cấp chịu ẩm theo EN 204. D2 dùng cho gỗ nội thất trong nhà, nơi chỉ thỉnh thoảng gặp ẩm ngắn hạn; D3 và D4 dùng cho chỗ ẩm hoặc nước lặp lại, D4 cho nước thường xuyên dài hạn. Ngoài trời phơi thời tiết trực tiếp cần lớp sơn hoặc vecni phủ bảo vệ.
Keo sữa dán được nhựa, kim loại không?
Chưa có tài liệu xác nhận keo sữa bám trên nhựa và kim loại nên chưa nói là dán được. Gỗ với kim loại hoặc đá dùng epoxy AB; hỏi Keo Việt kèm loại vật liệu cụ thể để được tư vấn.
Keo sữa dán giấy được không?
Được cho giấy, bìa và đồ thủ công trong nhà, vì giấy thấm nước. EN 204 xếp cấp D cho mối dán gỗ nên với giấy chọn theo loại giấy. Giấy mỏng, dán tạm có hồ dán giấy; so sánh ở bài keo sữa dán giấy khác hồ dán thế nào.
Keo sữa đóng can, phuy bao nhiêu kg?
Can 10 kg, can 20 kg và phuy 50 kg; xác nhận quy cách khi báo giá.
Keo sữa bảo quản thế nào?
Đậy kín nắp, để nơi khô mát, tránh nắng; hạn dùng đọc trên nhãn của lô. Keo từng đóng băng hoặc vón cục là keo đã xuống cấp.
Keo sữa pha loãng được không?
Chỉ khi keo mới hơi đặc do bay hơi nước tự nhiên, pha bằng nước sạch trong mức nhãn hoặc tài liệu của đúng mã cho phép, và không dùng keo đã pha cho mối dán gỗ chịu lực. Keo đã tách lớp hoặc vón cục là xuống cấp thật, thêm nước không khắc phục được.
Keo sữa giá bao nhiêu, báo giá thế nào?
Keo Việt chưa niêm yết giá. Giá theo mã, quy cách và số lượng; báo giá trong ngày theo quy cách qua Zalo 0983 080 787 hoặc điện thoại, kèm mã và số lượng cần mua.
Bài kiến thức liên quan
- Keo sữa dán gỗ (PVAc) — cấp D2, D3, D4 khác nhau thế nào?
- PVA và PVAc có phải cùng một chất không — vì sao hay bị dùng lẫn?
- Keo sữa dán được những vật liệu gì? Bảng tra nhanh
- Hướng dẫn sử dụng keo sữa đúng cách — 4 bước từ chuẩn bị tới ép giữ
- Bảo quản keo sữa được bao lâu — hạn dùng thế nào?
- Giá keo sữa PVAc bao nhiêu? Phụ thuộc những yếu tố nào
- Mua keo sữa ở đâu uy tín? Mua lẻ hay mua sỉ được không
- Keo sữa dán giấy khác hồ dán thế nào — khi nào dùng loại nào?
- Keo sữa dán ván MDF, ván dăm, gỗ tự nhiên khác nhau thế nào?
Chọn mã Keo Việt nào theo công đoạn hoặc vật liệu?
Chọn mã keo sữa theo việc và nơi dùng. Cấp chịu ẩm D2, D3, D4 theo EN 204 nằm ở trang từng mã.
| Công đoạn hoặc vật liệu | Mã Keo Việt | Dạng, bản chất | Quy cách đóng gói |
|---|---|---|---|
| Gỗ nội thất trong nhà, chỉ thỉnh thoảng gặp ẩm ngắn hạn |
|
| |
| Gỗ ở nơi có hơi ẩm, khu ẩm trong nhà, đồ gỗ ngoài trời có lớp phủ bảo vệ |
|
| |
| Xưởng dùng khối lượng lớn thường xuyên (can, phuy) |
|
| |
| Ghép thanh gỗ tự nhiên thành tấm lớn |
|
| |
| Phủ veneer, laminate lên ván MDF, HDF, ván dăm |
|
|
Mỗi ô lấy từ bảng thông số của trang mã tương ứng. Quy cách các loại keo gốc nước xác nhận khi báo giá. Cần biết mua bao nhiêu: công cụ tính lượng keo.
Mua keo ở Keo Việt khác gì?
- Nhập trực tiếp từ ba nhà máy đối tác đã xác nhận: Confay, Weifang Saho, Konlie. Hồ sơ từng nhà máy ở trang nguồn hàng.
- TDS gốc của hãng tải được cho mã đang bán có tài liệu: CF-6290 và CF-6313. Danh sách mã có tài liệu ở trang tài liệu kỹ thuật.
- Kho và cửa hàng thật tại 203/1 Đông Thạnh 4, P. Đông Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; xem cửa hàng keo công nghiệp Đông Thạnh.
- Giao hàng tới Quận 12, Củ Chi, Gò Vấp và Bình Dương; thời gian và chi phí giao báo khi xác nhận đơn.
- Báo giá trong ngày theo quy cách qua Zalo hoặc điện thoại.
Cần tư vấn chọn đúng loại cho công việc của bạn?
Nội dung kỹ thuật: Nguyễn Đỗ Tùng
Cập nhật 20/10/2026